Tổng quan về u sợi thần kinh

Neurofibromatosis (NF) là một rối loạn di truyền của hệ thần kinh, gây ra sự hình thành các khối u trên dây thần kinh ở bất kỳ vị trí nào trong cơ thể và có thể xuất hiện ở bất kỳ thời điểm nào. Đây là một bệnh tiến triển, ảnh hưởng đến mọi chủng tộc, mọi nhóm sắc tộc và cả nam lẫn nữ với tỷ lệ như nhau.

NF1 là một trong những rối loạn di truyền phổ biến nhất tại Hoa Kỳ, với tỷ lệ khoảng 1 trên 2.500–3.000 trẻ sơ sinh. Hiện có hơn 120.000 người Mỹ đang sống chung với bệnh Neurofibromatosis.

NF có ba thể bệnh khác nhau về mặt di truyền: NF type 1 (NF1), NF2-SWNSchwannomatosis. Các thể bệnh này do những gen và nhiễm sắc thể khác nhau gây ra. Biểu hiện của NF rất không thể dự đoán, với các triệu chứng và mức độ nặng nhẹ khác nhau ở mỗi người.

Hiện nay chưa có phương pháp chữa khỏi hoàn toàn cho bất kỳ thể bệnh NF nào, mặc dù các gen gây bệnh của NF1 và NF2-SWN đã được xác định.

(Nguồn: NFNetwork.org – 23 tháng 1 năm 2026)

NF1

NF1 là một bệnh di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thườngkhông phải bệnh lây nhiễm. Khoảng 50% người mắc Neurofibromatosistiền sử gia đình mắc bệnh. 50% còn lại là do đột biến gen tự phát. Nếu một người không mắc NF, người đó không thể truyền bệnh cho con.

Neurofibromatosis gây ra sự tăng sinh không kiểm soát của mô dọc theo các dây thần kinh. Điều này có thể gây chèn ép lên dây thần kinh, dẫn đến đau, tổn thương thần kinh nặng, và mất chức năng ở vùng do dây thần kinh đó chi phối. Tùy theo dây thần kinh bị ảnh hưởng, người bệnh có thể gặp rối loạn cảm giác hoặc vận động. Biểu hiện bệnh rất khác nhau giữa từng người, ngay cả trong cùng một gia đình có mang gen NF1.

Các đốm màu “cà phê sữa” (café-au-lait)dấu hiệu đặc trưng nhất của Neurofibromatosis.

Mặc dù nhiều người khỏe mạnh có thể có 1–2 đốm café-au-lait nhỏ, nhưng người trưởng thành có từ 6 đốm trở lên, mỗi đốm có đường kính ≥ 1,5 cm, thì khả năng cao mắc Neurofibromatosis. Ở nhiều người mắc bệnh, các đốm café-au-lait có thể là triệu chứng duy nhất.


Tiêu chuẩn chẩn đoán NF1

Chẩn đoán NF1 được đặt ra khi có từ hai tiêu chí trở lên trong các tiêu chí sau:

  • Sáu đốm café-au-lait trở lên:

    • ≥ 1,5 cm ở người sau dậy thì

    • ≥ 0,5 cm ở người chưa dậy thì

  • Hai hoặc nhiều u sợi thần kinh (neurofibromas) bất kỳ loại nào hoặcít nhất một u sợi thần kinh đám rối (plexiform neurofibroma)

  • Tàn nhang ở vùng nách hoặc bẹn

  • U thần kinh đệm thị giác (optic glioma)

  • Hai hoặc nhiều nốt Lisch (u lành tính ở mống mắt)

  • Tổn thương xương đặc trưng:

    • Loạn sản xương bướm

    • Hoặc loạn sản / mỏng vỏ xương dài

  • người thân bậc một (cha, mẹ, anh chị em ruột, con) mắc NF1


Ảnh hưởng của NF1

Neurofibromatosis type 1 (NF1) là một rối loạn di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, gây ra sự phát triển các khối u trên bao của dây thần kinh, có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trong cơ thể và vào bất kỳ thời điểm nào.

Bệnh ảnh hưởng đến khoảng 1 trên 2.500–3.000 người, bao gồm cả nam và nữ, thuộc mọi chủng tộc và sắc tộc. Gen gây NF1 nằm trên nhiễm sắc thể số 17.


Các triệu chứng khác có thể gặp

Ngoài các biểu hiện chính, NF1 còn có thể gây:

  • Mù lòa

  • Động kinh

  • Tàn nhang ở vùng nách hoặc bẹn

  • U lớn, mềm gọi là u sợi thần kinh đám rối, có thể sẫm màu và lan rộng dưới da

  • Đau, do các dây thần kinh ngoại biên bị ảnh hưởng

  • Các u nhỏ, mềm, đàn hồi trên da, gọi là u sợi thần kinh dạng nốt

(Nguồn: NFNetwork.org, 23 tháng 01 năm 2026)

NF2-SWN

NF2-Related Schwannomatosis (NF2-SWN) là một rối loạn đặc trưng bởi sự phát triển của các khối u lành tính trong toàn bộ hệ thần kinh. Các khối u thường gặp nhất trong NF2-SWN được gọi là u schwann tiền đình (vestibular schwannomas), còn gọi là u dây thần kinh thính giác (acoustic neuromas). Đây là các khối u lành tính, thường phát triển chậm, xuất phát từ các dây thần kinh thăng bằng và thính giác dẫn truyền đến tai trong.

Khi các khối u xuất hiện ở những vùng khác của não hoặc tủy sống, triệu chứng và dấu hiệu sẽ thay đổi tùy theo vị trí của khối u.


Biến chứng và biểu hiện lâm sàng

Các biến chứng do sự phát triển của khối u có thể bao gồm:

  • Thay đổi thị lực hoặc cảm giác

  • Tê bì hoặc yếu tay chân

  • Ứ đọng dịch trong não (não úng thủy)

Nhiều người mắc NF2-SWN có thể xuất hiện đục thủy tinh thể dưới bao sau ở một hoặc cả hai mắt, thường khởi phát từ thời thơ ấu.

NF2-SWN có thể gây ra:

  • Mất thính lực

  • Rối loạn thăng bằng nghiêm trọng

  • Liệt dây thần kinh mặt

  • Chèn ép tủy sống

  • Khó nuốt

  • Và/hoặc các biến chứng ảnh hưởng đến chức năng mắt


Di truyền

NF2-SWN là một bệnh di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường. Khoảng 50% trường hợp là do di truyền. Điều này có nghĩa là nếu một trong hai cha mẹ mắc NF2-SWN, thì mỗi người con có 50% khả năng mắc bệnh.

50% còn lại là do đột biến gen mới (tự phát), tức là bệnh có thể xuất hiện dù không có tiền sử gia đình.


Tiêu chuẩn chẩn đoán NF2-SWN

NF2-Related Schwannomatosis được đặc trưng bởi nhiều khối u ở não và tủy sống, có thể gây:

  • Mất thính lực

  • Rối loạn thăng bằng nặng

  • Liệt dây thần kinh mặt

  • Chèn ép tủy sống

  • Khó nuốt

  • Hoặc các biến chứng về chức năng mắt

NF2-SWN (trước đây đôi khi vẫn được gọi là Neurofibromatosis type 2) có cùng tên gọi “neurofibromatosis” với NF1, nhưng đây là hai bệnh hoàn toàn khác nhau.

Mặc dù NF2-SWN là bệnh di truyền, nhưng cần lưu ý rằng 50% trường hợp là thể “tự phát”, nghĩa là không nhất thiết phải di truyền từ cha mẹ.


Chẩn đoán xác định (Confirmed / Definite NF2-SWN)

  • u schwann tiền đình hai bên (bilateral vestibular schwannomas), còn gọi là u dây thần kinh thính giác hai bên


Chẩn đoán nghi ngờ (Presumptive / Probable NF2-SWN)

tiền sử gia đình mắc NF2-SWN (người thân bậc một) kèm theo:

  • U schwann tiền đình một bên
    HOẶC

  • Bất kỳ hai trong số các biểu hiện sau:

    • U màng não (meningioma)

    • U tế bào thần kinh đệm (glioma)

    • U schwann

    • Đục thủy tinh thể dưới bao sau ở trẻ em

    • Đục thủy tinh thể vỏ ở trẻ em


Ảnh hưởng của NF2-SWN

NF2-Related Schwannomatosis là một rối loạn di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, gây hình thành các khối u trên dây thần kinh của hệ thần kinh trung ương, não và tủy sống. Bệnh ảnh hưởng đến khoảng 1 trên 25.000 người, bao gồm cả nam và nữ, thuộc mọi chủng tộc và sắc tộc.

Gen gây NF2-SWN nằm trên nhiễm sắc thể số 22.

(Nguồn: NFNetwork.org, 23 tháng 01 năm 2026)

Schwannomatosis

Schwannomatosis được ước tính xảy ra với tỷ lệ khoảng 1 trên 40.000 trẻ sinh ra. Kiểu di truyền của Schwannomatosis chưa được hiểu rõ hoàn toàn. Nguy cơ truyền bệnh cho con cái ước tính khoảng 15%.

Các triệu chứng của Schwannomatosis thường xuất hiện lần đầu ở tuổi trưởng thành.

Schwannomatosis có các đặc điểm sau:

  • Xuất hiện nhiều u schwann (u bao dây thần kinh)

  • Không có bằng chứng của u schwann tiền đình (u dây thần kinh thính giác)

  • Đau liên quan đến các khối u schwann

  • Triệu chứng có thể chỉ khu trú ở một vùng của cơ thể


Tiêu chuẩn chẩn đoán Schwannomatosis

Một người được xem là mắc Schwannomatosis khi đáp ứng tất cả các tiêu chí sau:

  • Trên 30 tuổi

  • từ hai u schwann trở lên, không nằm trong da (non-intradermal), trong đó ít nhất một u được xác nhận bằng mô bệnh học

  • Không có bằng chứng u schwann tiền đình trên MRI chất lượng cao

  • Không có đột biến NF2 thể toàn thân (constitutional NF2 mutation) đã được biết


Tiên lượng của Schwannomatosis

Hầu hết những người mắc Schwannomatosis đều trải qua một mức độ đau nhất định, tuy nhiên mức độ đau rất khác nhau giữa các cá nhân.

  • Một số ít người chỉ bị đau rất nhẹ, đến mức không bao giờ được chẩn đoán mắc bệnh

  • Phần lớn người bệnh có đau đáng kể, nhưng có thể kiểm soát được bằng thuốc hoặc phẫu thuật

  • Trong một số trường hợp nặng, cơn đau có thể rất nghiêm trọng và gây tàn phế, khiến người bệnh không thể làm việc hoặc rời khỏi nhà


Điều trị Schwannomatosis

Hiện nay chưa có phương pháp điều trị nội khoa hay thuốc đặc hiệu được chấp nhận cho Schwannomatosis. Tuy nhiên, phẫu thuật thường mang lại hiệu quả tốt.

  • Cơn đau thường giảm rõ rệt khi các khối u được cắt bỏ hoàn toàn

  • Tuy nhiên, đau có thể tái phát nếu các khối u mới hình thành

  • Trong trường hợp không thể phẫu thuật, người bệnh nên được:

    • Theo dõi lâu dài

    • Quản lý đau tại các phòng khám đau đa chuyên khoa

Xin chân thành cảm ởn NFNetwork.org đã cung cấp thông tin đáng tin cậy để chúng tôi sử dụng dưới dạng tiếng Việt.

Translate »